Làm thế nào để viết tiếng Trung đẹp?

Tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất thế giới. Tuy nhiên, nhiều người công nhận rằng, viết tiếng Trung là việc không hề dễ. Hãy tham khảo cách luyện viết tiếng Trung hiệu quả qua bài viết này nhé!

1. Cần nắm được các nét cơ bản của tiếng Trung

Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình, nếu bạn có một chút năng khiếu mỹ thuật bạn sẽ học viết khá dễ dàng đấy. Bất kỳ ai khi học viết tiếng Trung cũng đều phải thành thục các nét cơ bản của ngôn ngữ này. Trong tiếng trung có 8 nét cơ bản đó là: Ngang, Sổ, Chấm, Hất, Phẩy, Mác, Gập, Móc.

  • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
  • Nét sổ: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
  • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
  • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
  • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
  • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
  • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

2. Nắm được các bộ thủ và quy tắc cơ bản trong chữ Hán

Có tổng 214 bộ thủ trong tiếng Trung, nhưng bạn không nhất thiết phải nhớ hết, việc ghi nhớ các bộ thủ thường gặp sẽ rất có ích cho bạn trong quá trình học tiếp các chữ Hán khác.

Tóm tắt 50 bộ thủ thông dụng:

STT Bộ Phiên âm Số nét Tên Hán Việt Ý nghĩa
1 人(亻) rén 2 nhân (nhân đứng) người
2 刀(刂) dāo 2 đao con dao, cây đao
3 2 lực sức mạnh
4 kǒu 3 khẩu cái miệng
5 wéi 3 vi vây quanh
6 3 thổ đất
7 3 đại to lớn
8 3 nữ nữ giới, con gái, đàn bà
9 mián 3 miên mái nhà, mái che
10 shān 3 sơn núi non
11 jīn 3 cân cái khăn
12 广 ān 3 nghiễm mái nhà
13 chì 3 xích bước chân trái
14 心 (忄) xīn 4 (3) tâm (tâm đứng) quả tim, tâm trí, tấm lòng
15 手 (扌) shǒu 4 (3) thủ (tài gảy) tay
16 攴 (攵) 4 phộc đánh khẽ
17 4 nhật ngày, mặt trời
18 4 mộc gỗ, cây cối
19 水 (氵) shǔi 4 (3) thuỷ (ba chấm thuỷ) nước
20 火(灬) huǒ 4 hỏa (bốn chấm hoả) lửa
21 牛( 牜) níu 4 ngưu trâu
22 犬 (犭) quản 4 khuyển con chó
23 5 ngọc đá quý, ngọc
24 tián 5 điền ruộng
25 5 nạch bệnh tật
26 5 mục mắt
27 shí 5 thạch đá
28 5 hòa lúa
29 zhú 6 trúc tre trúc
30 6 mễ gạo
31 糸 (糹-纟) 6 mịch sợi tơ nhỏ
32 ròu 6 nhục thịt
33 艸 (艹) cǎo 6 thảo cỏ
34 chóng 6 trùng sâu bọ
35 衣 (衤) 6 (5) y áo
36 言 (讠) yán 7 (2) ngôn nói
37 貝 (贝) bèi 7 (4) bối vật báu
38 7 túc chân, đầy đủ
39 車 (车) chē 7 (4) xa chiếc xe
40 辵(辶 ) chuò 7 (3) quai xước chợt bước đi chợt dừng lại
41 邑 (阝) 7 (2) ấp vùng đất, đất phong cho quan
42 jīn 8 kim kim loại; vàng
43 門 (门) mén 8 (3) môn cửa hai cánh
44 阜 (阝) 8 (2) phụ đống đất, gò đất
45 8 mưa
46 頁 (页) 9 (6) hiệt đầu; trang giấy
47 食( 飠-饣) shí 9 (8 – 3) thực ăn
48 馬( 马) 10 (3) con ngựa
49 魚( 鱼) 11 (8) ngư con cá
50 鳥 (鸟) niǎo 11 (5) điểu con chim

 


– Một số quy tắc khi viết tiếng Trung

  • Ngang trước sổ sau. 
    Đây là các quy tắc viết tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy viết chữ Hán trong tâm tay khi tạo được thói quen viết bút tay thuận nhé.

Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

  • Phẩy trước mác sau.Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

Ví dụ: Với chữ Văn  文. Số 8 八。

  • Trên trước dưới sau.Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

VD: Số 2 二  số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

  • Trái trước phải sau.Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau

  • Ngoài trước trong sau.Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

  • Vào trước đóng sau.Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.VD: Chữ “Quốc” trong “Quốc gia” – 囯 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.

3. Chăm chỉ luyện tập mỗi ngày

Tiếng Trung có nhiều bộ chữ vì thế bạn cần luyện tập mỗi ngày để có thể thành thạo. Khi mới bắt đầu bạn chỉ nên luyện tập 5 – 7 từ là đủ. Việc luyện viết đồng nghĩa cũng là lúc bạn nhớ được từ vựng. Cố gắng học các từ theo câu, như vậy bạn sẽ nhớ được lâu.

Mới đầu bạn thường phải nhìn để tập viết theo từng nét chữ giống như một đứa trẻ vậy. Nhưng khi qua giai đoạn này bạn hãy luyện viết bằng cách nghe radio hoặc xem phim không có phụ đề sau đó viết lại các chữ mà mình nghe được nhé. Đây là cách tốt nhất để bạn “chiến đấu” với tính hay quên của mình.

Ông cha ta có câu “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, cứ luyện tập chăm chỉ mỗi ngày, tin vào chính bản thân mình, chắc chắn bạn sẽ viết được tiếng Trung, không chỉ thành thạo mà còn viết đẹp. Chúc các bạn thành công!